Đất liền kề là gì? Đất liền đề có được chuyển đổi thành đất thổ cư?

Đất liền kề là gì? Đất liền kề có được chuyển đổi thành đất thổ cư hay không? Bài viết dưới đây Vnsea sẽ tổng hợp chi tiết các thông tin xoay quanh đất liền kề để quý vị đang quan tâm tới vấn đề này có được kiến thức tổng quan chính xác.

dat-lien-ke-la-gi

Đất liền kề là gì?

Theo quy chế của luật đất đai năm 2013, đất liền kề là các khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất nền đã được xác định.

Đất liền kề được hiểu là chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư (không thuộc đất công) được chuyển đổi mục đích thành đất ở chỉ áp dụng đối với đất vườn, ao liền kề với đất ở (trong cùng một thửa) và đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư.

Đặc điểm của đất liền kề

Loại đất này không áp dụng đối với đất nông nghiệp do UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, hợp tác xã quản lý và sử dụng. Đồng thời, không áp dụng cho loại đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, 5% quỹ đất, 10% giao cho cá nhân.

Đất liền đề có được chuyển đổi thành đất thổ cư? Thủ tục chi tiết thế nào?

Khi tìm hiểu khái niệm đất liền kề là gì thì nhiều bạn đọc quan tâm đến vấn đề đây chính là đất liền kề có thể chuyển thành đất thổ cư để xây nhà hay không?

Bạn hoàn toàn có thể chuyển đất từ đất liền kề sang đất thổ cư bằng cách xin giấy chứng nhận chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

chuyen-doi-dat-lien-ke-thanh-dat-tho-cu

Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất phải là người chấp hành đúng pháp luật đất đai ở địa phương, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận và có văn bản cam kết về những nội dung chính sau:

  • Chấp hành các quy chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phần diện tích nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình xây dựng công cộng, đê, sông, kênh, mương, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình xây dựng an ninh, quốc phòng, quy hoạch thoát lũ theo quy định.
  • Bàn giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phần diện tích nằm trong khoanh vùng chỉ giới mở đường quy hoạch và lối đi sử dụng chung của khu vực khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định.
  • Nộp đủ nghĩa vụ và trách nhiệm tài chính về đất và các nghĩa vụ tài chính khác đúng thời hạn theo quy chế khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Quyền sử dụng hạn chế đối với đất liền kề

Quyền sử dụng hạn chế đối với đất liền kề là những quyền rất quan trọng mà người dân cần phải biết như quyền về lối đi qua đất của người khác, quyền mắc dây tải điện, quyền cấp thoát nước, quyền dẫn nước để tưới tiêu.

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 171 Luật Đất đai 2013, quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề gồm:

– Quyền về lối đi.

– Quyền cấp, thoát nước.

– Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tác.

– Quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc.

Lưu ý: Đây chỉ là những quyền phổ biến, trên thực tế có thể phát sinh nhiều quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề khác.

Trình tự, thủ tục đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề

Tại Điều 73 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 03/3/2017 quy chế về trình tự, thủ tục đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề như sau:

  • Khi phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề thì một trong các bên nộp đơn, Giấy chứng nhận (nếu có), HĐ hoặc bản án, quyết định hành động của Tòa án nhân dân cho Văn phòng đăng ký đất đai
  • Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thể hiện trên Giấy chứng nhận nếu có yêu cầu.

Theo khoản 8 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường thì hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề gồm có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp của một bên hoặc các bên liên quan;
  • HĐ hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
  • Sơ đồ thể hiện địa thế, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Trên đây là thông tin chi tiết về đất liền kề là gì và điều kiện, thủ tục chuyển đổi đất liền kề thành đất ở.

HOTLINE: 0971 70 8998

Nguồn: vnsea.com.vn